Cách đọc 44 ngữ âm trong tiếng anh

Trong bài viết này Giao Tiếp Tiếng Anh Tốt hướng dẫn bạn cách đọc 44 ngữ âm trong tiếng anh. Từ khẩu hình miệng đến cách phát âm với sự hướng dẫn của thầy Dan. Đây là phần cực kỳ quan trọng trong việc học giao tiếp tiếng Anh, nên bạn hãy cố gắng nhé!

Lưu ý: Nếu bạn là người có khả năng cảm âm cực kỳ kém giống mình

  • Đọc và phân tích để hiểu từng câu từng chữ trong phần hướng dẫn dưới
  • Vì cảm âm kém nên việc nghe là thứ yếu, chủ yếu hơn là khẩu hình miệng
  • Việc đặt đúng vị trí các cơ quan cấu thành âm (Khẩu hình miệng) bạn sẽ đúng đến 99%.

Các nhóm nguyên âm

Nguyên âm hay mẫu âm là một âm thanh trong ngôn ngữ nói, được phát âm với thanh quản mở, do đó không có sự tích lũy áp suất không khí trên bất cứ điểm nào ở thanh môn (trong ngữ âm học). Trong tiếng Anh có 5 nguyên âm: e, e, i, o, u. Và 2 bán nguyên âm là y, w.

Đặc điểm các nhóm nguyên âm

Nhóm nguyên âm trước: Việc cấu thành âm có bao gồm quá trình di chuyển lưỡi từ vị trí thả lỏng ra phía trước.

Nhóm nguyên âm giữa: Việc cấu thành âm không bao gồm quá trình di chuyển các cơ quan cấu âm, thả lỏng hoàn toàn khi tạo nhóm âm này.

Nhóm nguyên âm sau: Việc cấu thành âm có bao gồm quá trình di chuyển lưỡi từ vị trí thả lỏng về phía sau đồng thời di chuyển môi ra phía trước.

Nguyên âm trước

  1. Âm /iː/ ( i dài)

Cách phát âm:

  • Đẩy khoé môi sang hai bên như sắp cười
  • Giữ chặt đầu lưỡi và đẩy lên trên gần nướu răng trên
  • Đẩy hơi và rung thanh quản

 

  1. Âm /ɪ/ ( i ngắn)

Cách phát âm:

So với cách phát âm âm /i:/, đặt lưỡi thấp hơn, khép khoé môi lại và để khoảng cách môi trên và môi dưới rộng hơn. Âm này nằm giữa âm “i” và âm “e” của Tiếng Việt. Âm này là nguyên âm ngắn nên các em phát âm ngắn hơn so với âm /i:/

  1. Âm /e/

Cách phát âm:

Âm /e/ tương đối giống với âm “e” của Tiếng Việt, các em chỉ cần đọc dứt khoát và mạnh hơn. So với âm /ɪ/, khoé môi được khép vào hơn và do đó khoảng cách giữa hai môi cũng rộng hơn

  1. Âm /æ/

Cách phát âm:

Mở rộng hàm dưới, đầu lưỡi đẩy về phía trước chạm vào hàm dưới. Đẩy mạnh hơi và rung thanh quản.

Nguyên âm giữa

  1. Âm /ʌ/(v ngược)

Cách phát âm:

Thả lỏng lưỡi và quai hàm, hơi mở miệng, tạo ra âm như là đang ngạc nhiên với một việc gì đấy

  1. Âm /ə/(ơ ngắn)

Cách phát âm:

Phát âm như âm v ngược nhưng nhẹ hơn, đây là âm nhẹ nhất trong Tiếng Anh cho nên khi đọc nhanh thì các nguyên âm không được nhấn trọng âm đều có thể bị biến đổi thành âm này, đặc biệt là âm v ngược

  1. Âm / ɜ:/

Cách phát âm:

Thả lỏng lưỡi và quai hàm, chu môi ra phía trước, lưỡi cuộn lại sau đó đẩy hơi và tạo âm bằng phần họng. Nguyên âm này có tông rất thấp so với các nguyên âm khác.

Nguyên âm sau

  1. Âm /u:/(u dài)

Cách phát âm:

Chu môi ra phía trước tới mức có thể, kéo lưỡi về phía sau, đẩy hơi, rung thanh quản và tạo âm.

  1. Âm /ʊ/(u ngắn)

Cách phát âm:

So với âm u dài thì hơi thả lỏng môi và lưỡi, phát âm với thời lượng ngắn hơn

  1. Âm /ɔ:/(o dài)

Cách phát âm:

Hơi mở miệng hơn so với âm u dài, tạo khẩu hình môi mở tròn, kéo lưỡi ra phía sau, đẩy hơi, rung thanh quản và tạo âm

  1. Âm /ɑ:/(a dài)

Cách phát âm:

Mở rộng miệng, kéo lưỡi về phía sau, đẩy hơi, rung thanh quản và tạo âm

Nguyên âm đôi

Phát âm các nguyên âm đôi khá đơn giản, bản chất nguyên âm đôi được tạo thành bằng hai nguyên âm đơn nên nếu các bạn phải chắc chắn là đã phát âm tất cả các nguyên âm đơn một cách thuần thục thì việc phát âm nguyên âm đôi sẽ không mấy khó khăn. Để phát âm các nguyên âm đôi, các bạn phát âm rõ âm thứ nhất và sau đó kết thúc khẩu hình miệng bằng khẩu hình của âm thứ hai.

  1. /eɪ/ là nguyên âm đôi kết hợp của âm /e/ và âm /ɪ/
  2. /aɪ/ là nguyên âm của đôi kết hợp của âm /ɑ:/ và âm /ɪ/
  3. /ɔɪ/ là nguyên âm đôi kết hợp của âm /ɔː/ và âm /ɪ/
  4. /aʊ/ là nguyên âm đôi kết hợp của âm /æ/ và âm /ʊ/
  5. /oʊ/ là nguyên âm đôi kết hợp của âm /ɔː/ và âm /ʊ/ với giọng anh Mỹ.Đối với giọng Anh – Anh thì sẽ là kết hợp của âm /ɜː/và âm /ʊ/
  6. /ɪə/ là nguyên âm đôi kết hợp của âm /ɪ/ và âm /ə/
  7. /eə/ là nguyên âm đôi kết hợp của âm /e/ và âm /ə/
  8. /ʊə/ là nguyên âm đôi kết hợp của âm /ʊ/ và âm /ə/
  9. /əʊ/  là nguyên âm đôi kết hợp của âm /ə/ và âm /ʊ/

Vô thanh, hữu thanh, cặp phụ âm

Vô thanh và hữu thanh là gì?

Một âm thuộc nhóm vô thanh thì khi phát âm những âm này thanh quản của chúng ta không rung, còn đối với nhóm hữu thanhthì các em rung thanh quản của mình khi phát âm những âm này.

Tất cả các nguyên âm đều thuộc nhóm hữu thanh, còn đối với các phụ âm thì các em sẽ cần phải tự ghi nhớ, và cách ghi nhớ tốt nhất là qua luyện tập thường xuyên. Việc ghi nhớ này cực kì quan trọng, bởi ở phụ âm, sẽ có những âm chỉ khác nhau duy nhất ở điểm có rung thanh quản khi phát âm hay không, còn cách đặt các cơ quan cấu âm, khẩu hình miệng, lưỡi, môi, đẩy hơi… là hoàn toàn giống nhau. Các em có thể thấy ở hình dưới thì các cặp phụ âm cùng một ô ngang với nhau là những cặp phụ âm. VD: /p/ và /b/, /s/ và /z/, /f/ và /v/…

Các nhóm phụ âm

Với phụ âm, chúng ta sẽ phân nhóm chúng qua cách thức tạo âm:

  • Nhóm âm bật nổ: Nén mạnh hơi sau đấy bật ra một cách đột ngột
  • Nhóm âm sát: Khép nhỏ các cơ quan cấu âm và tạo thành âm ma sát qua việc đẩy hơi liên tục
  • Nhóm âm tắc sát: Nén mạnh hơi sau đấy hơi một cách dứt khoát để tạo ra âm ma sát
  • Nhóm âm trượt: Trượt từ một nguyên âm này sang một nguyên âm khác
  • Nhóm âm mũi: Đẩy toàn bộ hơi ra đường mũi thay vì đường miệng như bình thường
  • Nhóm âm vang: Đầu lưỡi đẩy lên cao và đẩy hơi vào mặt lưỡi để tạo độ vang

Chúng ta sẽ lần lượt đi đến các nhóm âm này ở những bài học kế tiếp

Phụ âm bật nổ

Cách thức tạo âm:

Nén mạnh hơi sau đấy bật ra một cách đột ngột

Cặp âm phụ âm /p/ và /b/

  1. Âm /p/

Cách phát âm:

Khép miệng và mím môi chặt, sau đó dồn mạnh đẩy luồng hơi trong miệng ra phia trước một cách đột ngột đồng thời mở miệng.

  1. Âm /b/

Cách phát âm:

Tương tự như âm /p/ nhưng đẩy hơi vào thanh quản để làm rung và tạo ra âm hữu thanh
Cặp âm phụ âm /t/ và /d/

  1. Âm /t/

Cách phát âm:

Đưa lưỡi của bạn về phía sau nướu răng trên, dồn hơi lên họng, sau đó nhanh chóng di chuyển đầu lưỡi của bạn ra khỏi hàm răng của bạn và bật hơi ra thật nhanh

  1. Âm /d/

Cách phát âm:

Tương tự như âm /t/ nhưng đẩy hơi vào thanh quản để làm rung và tạo ra âm hữu thanh
Cặp âm phụ âm /k/ và /g/

  1. Âm /k/

Cách phát âm:

Nâng phần cuống lưỡi lên cao, chạm vào ngạc mềm, nén hơi và bật mạnh đồng thời đẩy lưỡi ra phía trước để giải phóng luồng hơi nén.

  1. Âm /g/

Cách phát âm:

Tương tự như âm /k/ nhưng đẩy hơi vào thanh quản để làm rung và tạo ra âm hữu thanh

Phụ âm sát

Cách thức tạo âm:

Khép nhỏ các cơ quan cấu âm và tạo thành âm ma sát qua việc đẩy hơi liên tục

Cặp phụ âm /f/ và /v/

  1. Âm /f/

Cách phát âm:

Đặt răng hàm trên trên lên môi dưới, đẩy mạnh một luồng hơi qua vị trí tiếp xúc của hai cơ quan cấu âm này.

  1. Âm /v/

Cách phát âm:

Tương tự như âm /f/ nhưng đẩy hơi vào thanh quản để làm rung và tạo ra âm hữu thanh
Cặp phụ âm /s/ và /z/

  1. Âm /s/

Cách phát âm:

Khép hai hàm, đẩy khóe môi sang hai bên, để đầu lưỡi vào phần tiếp xúc giữa hai hàm trên dưới, đẩy hơi xát mạnh vào mặt răng trên và các kẽ răng để tạo âm

  1. Âm /z/

Cách phát âm:

Tương tự như âm /s/ nhưng đẩy hơi vào thanh quản để làm rung và tạo ra âm hữu thanh
Cặp phụ âm /ʃ/ và /ʒ/

  1. Âm /ʃ/

Cách phát âm:

Đẩy môi ra phía trước, nâng phần mặt lưỡi lên chạm ngạc cứng, đẩy mạnh hơi để tạo ma sát giữa mặt lưỡi và ngạc cứng.

  1. Âm /ʒ/

Cách phát âm:

Tương tự như âm /ʃ/ nhưng đẩy hơi vào thanh quản để làm rung và tạo ra âm hữu thanh
Cặp phụ âm /θ/ và /ð/

  1. Âm /θ/

Cách phát âm:

Đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm, đầu lưỡi chạm môi dưới, khép môi lại cho tới khi hai khóe miệng chạm với hai bên lưỡi. Đẩy một luồng hơi thoát ra từ mặt trên lưỡi và sát vào kẽ răng.

  1. Âm /ð/

Cách phát âm:

Tương tự như âm /θ/ nhưng đẩy hơi vào thanh quản để làm rung và tạo ra âm hữu thanh

 Phụ âm tắc sát

Cách thức tạo âm: Nén mạnh hơi sau đấy hơi một cách dứt khoát để tạo ra âm ma sát

Cặp phụ âm /tʃ/ và /dʒ/

  1. Âm /tʃ/

Cách phát âm: Là kết hợp của âm /t/ và /ʃ/

Trước hết đẩy môi ra phía trước và chạm mặt lưỡi lên vòm miệng (khẩu hình của âm /ʃ/), đầu lưỡi chạm vào nướu răng trên (khẩu hình của âm /t/), nén hơi sau đó đẩy ra một cách dứt khoát để tạo âm.

  1. Âm /dʒ/

Cách phát âm:

Tương tự như âm /tʃ/ nhưng đẩy hơi vào thanh quản để làm rung và tạo ra âm hữu thanh

 Nhóm âm trượt

Cách thức tạo âm:

Trượt từ một nguyên âm này sang một nguyên âm khác

  1. Âm /w/

Cách phát âm:

Đẩy hơi ra trong khi giữ khẩu hình miệng giống như âm /uː/, nhanh chóng biến đổi thành âm /ə/ đồng thời rung thanh quản

  1. Âm /j/

Cách phát âm:

Đẩy hơi ra trong khi giữ khẩu hình miệng giống như âm /iː/, nhanh chóng biến đổi thành âm /ə/ đồng thời rung thanh quản

Nhóm âm mũi

Cách thức tạo âm:

Đẩy toàn bộ hơi ra đường mũi thay vì đường miệng như bình thường

  1. Âm /m/

Cách phát âm:

Mím chặt môi lại, đẩy một luồng hơi đi qua mũi và rung thanh quản.

  1. Âm /n/

Cách phát âm:

Đặt đầu lưỡi sau nướu răng trên, đẩy một luồng hơi đi qua mũi và rung thanh quản.

  1. Âm /ŋ/

Cách phát âm:

Khép cuống lưỡi và ngạc mềm lại để ngăn không cho hơi thoát qua miệng, đẩy một luồng hơi đi qua mũi và rung thanh quản.

 Nhóm âm vang

Cách thức tạo âm:

Đầu lưỡi đẩy lên cao và đẩy hơi vào mặt lưỡi để tạo độ vang

  1. Âm /l/

Cách phát âm:

Đẩy khóe môi sang hai bên, đầu lưỡi chạm vào nướu răng trên, đẩy hơi vào phần mặt lưỡi đồng thời rung thanh quản.

  1. Âm /r/

Cách phát âm:

Đẩy môi ra phía trước, đẩy cong đầu lưỡi lên nhưng không chạm vòm miệng, đẩy hơi vào phần mặt lưỡi đồng thời rung thanh quản.

  1. Âm /h/

Cách đọc đúng

– Vị trí cấu âm: Lưỡi không chạm vào ngạc trên của miệng.

– Nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài.

 

 

Cách đọc 44 ngữ âm trong tiếng anh
4.8 (96.67%) 12 vote[s]

Giao Tiếp Tiếng Anh

Là blog tổng hợp và chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu, các phương pháp học tiếng anh nói chung và giao tiếp tiếng anh hiệu quả nói riêng.

6
bình luận. Để lại câu hỏi và mình sẽ hồi âm trong 24 giờ.

avatar
  Subscribe  
Mới nhất Cũ nhất
Notify of
NGÂN
NGÂN

CÁM ƠN NHIỀU NHIỀU

Sony
Sony

Thanks

phương
phương

hướng dẫn rất kĩ và nhiệt tình. thanks so much……

Close Menu